Cyclin – Nhóm thuốc kháng sinh và những kiến thức cơ bản

Cyclin là nhóm thuốc kháng sinh chiết xuất từ nấm streptomyces aureofaciens hoặc bán tổng hợp, dạng base ít tan trong nước và dạng muối dễ tan trong nước. Đây là nhóm kháng sinh kìm khuẩn và có phổ kháng khuẩn rộng.

Thuốc kháng sinh nhóm Cyclin
Thuốc kháng sinh nhóm Cyclin

Phân loại Cyclin

Theo nguồn gốc: 

  • Cyclin thiên nhiên: Clotetracyclin, Tetracyclin, Oxytetracyclin, Demeclocyclin …
  • Cyclin bán tổng hợp: Doxycyclin, Minocyclin …

Theo hiệu quả tác động:

  • Tác động ngắn – trung bình: Clotetracyclin, Tetracyclin, Oxytetracyclin…
  • Tác động dài – hấp thụ hoàn toàn: Doxycyclin, Minocyclin…

Chỉ định sử dụng Cyclin

Mặc dù là kháng sinh phổ rộng song do lạm dụng nên sinh ra kháng thuốc. Vì thế hiện nay cyclin được chỉ định trong các bệnh sau:

  • Viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang
  • Đau mắt hột
  • Các bệnh liên quan đến trực khuẩn như: tả, lị, E.coli, dịch hạch,..
  • Hỗ trợ điều trị mụn trứng cá, mụn viêm

Chống chỉ định sử dụng Cyclin

  • Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của Cyclin
  • Phụ nữ có thai và đang trong giai đoạn cho con bú
  • Trẻ em đang trong giai đoạn phát triển (dưới 8 tuổi)
  • Người bị suy yếu chức năng gan, thận

Tác dụng phụ của Cyclin

  • Gây rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy) do tác dụng của một số loại vi khuẩn ruột có lợi
  • Có tác động xấu đến chức năng gan và thận (vàng da, thoái hóa mỡ gan, ure máu cao)
  • Gây vàng răng và ảnh hưởng tới sự phát triển của xương đối với trẻ em (dưới 8 tuổi hoặc khi mẹ mang thai có dùng kháng sinh nhóm cyclin)
  • Hoại tử vùng tiêm kháng sinh
  • Một vài tác dụng phụ khác hiếm gặp: dị ứng, thiếu máu, xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng áp lực sọ ở trẻ nhỏ, mẫn cảm với ánh sáng.

Một số loại thuốc kháng sinh nhóm Cyclin thường dùng

Tetracyclin

Tetracyclin
Tetracyclin dạng thuốc mỡ bôi mắt
  • Biệt dược: Acromycin, Polycycline, Panmycin
  • Dạng bào chế: viên nén, viên nang, siro, thuốc mỡ tra mắt hoặc bôi da, thuốc bột tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Chỉ định: điều trị đau mắt hột và tả. Ngoài ra, có thể sử dụng tetracyclin để điều trị viêm niệu đạo, mụn trứng cá, hỗ trợ điều trị loét dạ dày, tá tràng và sốt rét.
  • Chống chỉ định: giống như phần chống chỉ định đã nêu trên

Oxytetracyclin

Oxytetracyclin
Oxytetracyclin dạng tiêm
  • Dạng bào chế: viên nang, thuốc tiêm bắp, thuốc mỡ
  • Chỉ định: điều trị tả và dịch hạch; điều trị các vết thương, nhiễm khuẩn da, tróc lở da.
  • Chống chỉ định: hẹp thực quản và tắc nghẽn đường tiêu hóa; trẻ dưới 8 tuổi và quá mẫn cảm với thuốc

Doxycyclin

Doxycyclin
Doxycyclin dạng viên nang
  • Biệt dược: Azudoxat, Domycin, Modomycin,…
  • Dạng bào chế: viên nén, viên nang, dịch treo uống và ống tiêm
  • Chỉ định: Điều trị nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, tiết niệu, mắt, mụn trứng cá
  • Chống chỉ định: suy gan nặng, mẫn cảm với thuốc, trẻ em dưới 8 tuổi và phụ nữ mang thai

Metacyclin

  • Biệt dược: Wasermicina
  • Dạng bào chế: viên nang và siro
  • Chỉ định: Nhiễm khuẩn phổi, mắt, tiết niệu sinh dục; nhiễm khuẩn tai mũi họng, phế quản; dịch tả, trứng cá, các tổn thương da; bệnh lậu
  • Chống chỉ định: Dị ứng thuốc, kết hợp với Retinol, người suy gan, suy thận, trẻ dưới 8 tuổi và phụ nữ mang thai đang cho con bú

>> Xem thêm: Corticoid là gì? Những điều cần biết về Corticoid

 

Nguồn: http://viêmdacơđịa.vn/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *